BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

TRUYỆN ĐỌC TRONG SÁCH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Hoc_sinh_doc_sach_tai_phong_doc.jpg FB_IMG_1713176523600.jpg FB_IMG_1713176577894.jpg FB_IMG_1710402872148.jpg ClipartKey_135412.png ClipartKey_135400.png ClipartKey_135275.png Cay_Tao_2.png 16.png 2.png

    TỦ SÁCH BÁC HỒ

    Bài tuyên truyền giới thiệu thiệu sách tháng 12/2024 - ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam

    Đề kiểm tra Tiếng Việt 2.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tiểu học Lương Mỹ
    Ngày gửi: 20h:31' 29-03-2024
    Dung lượng: 210.0 KB
    Số lượt tải: 2046
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CHƯƠNG MỸ
    TRƯỜNG TH LƯƠNG MỸ

    Đề chính thức
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
    MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2

    (Thời gian làm bài: ... phút )
    Họ và tên:…………………………………………………….Lớp……….
    Điểm

    Nhận xét của giáo viên
    ………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………

    A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
    I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
    Giáo viên chọn một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17 (SGK Tiếng Việt
    tập 1 lớp 2) cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn đó.
    II. Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp trả lời câu hỏi: ( 6 điểm): ................ điểm
    CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
    Ông em trồng cây xoài cát này trước sân khi em còn đi lẫm chẫm. Cuối đông, hoa
    nở trắng cành. Đầu hè, quả sai lúc lỉu. Trông từng chùm quả to, đu đưa theo gió, em càng
    nhớ ông. Mùa xoài nào, mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất bày lên bàn
    thờ ông.
    Xoài thanh ca, xoài tượng, ...đều ngon. Nhưng em thích xoài cát nhất. Mùi xoài
    thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp, quả lại to.
    Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây của ông em trồng, kèm với xôi nếp hương, thì đối
    với em không thứ quà gì ngon bằng.
    (theo Đoàn Giỏi)
    Đọc thầm bài “Cây xoài của ông em” và khoanh vào các chữ cái trước ý đúng
    hoặc điền câu trả lời:
    Câu 1: (M1 - 0,5 điểm). Cây xoài mà bạn nhỏ miêu tả là do ai trồng?
    A. do ông trồng
    B. do mẹ trồng
    C. do bạn nhỏ tự trồng
    Câu 2: (M1- 0,5 điểm). Ông bạn nhỏ trồng cây xoài này từ bao giờ?
    A. Từ khi ông còn nhỏ
    B. Từ khi bạn nhỏ còn đi lẫm chẫm.

    Đề chính thức

    C. Từ khi bạn nhỏ còn chưa ra đời.
    Câu 3: ( M1 - 0,5 điểm). Quả xoài cát chín có mùi vị, màu sắc như thế nào?
    A. Hoa nở trắng cành, quả sai lúc lỉu.
    B. Từng chùm quả to, đu đưa theo gió.
    C. Thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp, quả lại to.
    Câu 4: ( M1 - 0,5 điểm) Mẹ chọn quả xoài như thế nào để bày lên bàn thờ ông ?
    A. Quả chín và nhỏ.
    B. Quả xanh và to nhất
    C. Quả chín vàng và to nhất
    Câu 5:( M2 - 0,5 điểm). Tại sao mẹ lại chọn quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông?
    A. Vì quả xoài rất ngon.
    B. Vì mẹ muốn dạy bé tôn thờ tổ tiên.
    C. Vì để tưởng nhớ ông, thể hiện lòng kính trọng, biết ơn đối với ông.
    Câu 6: ( M2 – 0,5 điểm) Tìm từ trong bài để điền vào chỗ chấm?
    Ăn quả xoài cát chín ………. từ cây của ông em trồng, kèm với xôi nếp hương, thì
    đối với em không thứ quà gì ngon bằng.
    A. trảy
    B. chảy
    C. trải
    Câu 7: ( M2 - 1 điểm) Câu nào là câu nêu đặc điểm?
    A. Mái tóc của mẹ mượt mà.
    B. Bố em là bác sĩ.
    C. Em đang viết bài.
    Câu 8: ( M2 - 1 điểm) Điền dấu chấm, dấu phẩy và chỗ thích hợp trong đoạn văn
    sau:
    Bác sống rất giản dị và rất có nền nếp
    Sáng sáng
    Bác thức dậy rất sớm
    gấp chăn màn

    quần áo rồi chạy xuống suối tập thể dục.

    Câu 9: ( M3 – 1 điểm) Em hãy đặt một câu giới thiệu.

    B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
    I. Nghe – Viết (4 điểm) : GV đọc cho HS viết bài: Trò chơi của bố (từ Đến bữa ăn đến
    dạy con một nết ngoan.) Sách Tiếng Việt 2/1 trang 120.

    Đề chính thức

    II/ Viết đoạn văn: (6 điểm)
    Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 4 câu) kể về một việc người thân
    đã làm cho em.
    Gợi ý:
    a. Người thân em muốn kể là ai?
    b. Người thân đã làm việc gì cho em?
    c. Em có suy nghĩ gì về viêc người thân đã làm?
    Bài làm

    Đề chính thức

    Đề chính thức

    HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 2 CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC 2023-2024
    A/ BIỂU ĐIỂM BÀI ĐỌC (10 điểm)
    I. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm
    Học sinh đọc 1 đoạn trong các bài đọc và trả lời câu hỏi:
    - Tớ nhớ cậu
    (trang 82)
    - Nhím nâu kết bạn
    (trang 89)
    - Nặn đồ chơi
    (trang 104)
    - Sự tích hoa tỉ muội (trang 109)
    - Cánh cửa nhớ bà
    (trang 123)
    II. Bài đọc hiểu kết hợp với kiến thức Tiếng Việt: 6 điểm
    Câu 1: M1 - 0,5 điểm: A
    Câu 2: M1 - 0,5 điểm: B
    Câu 3: M1 - 0,5 điểm: C
    Câu 4: M1 - 0,5 điểm: C
    Câu 5: M2 - 0,5 điểm: C
    Câu 6: M2 - 0,5 điểm : A
    Câu 7: M2 - 1 điểm: A
    Câu 8: M2 - 1 điểm
    Điền dấu chấm, dấu phẩy và chỗ thích hợp trong đoạn văn sau:
    Bác sống rất giản dị và rất có nền nếp. Sáng sáng, Bác thức dậy rất sớm
    gấp chăn màn, quần áo rồi chạy xuống suối tập thể dục.
    Câu 9: M3 - 1 điểm: Viết đúng câu theo yêu cầu. VD: Bố em là bác sĩ.
    (Đặt câu phải đảm bảo: Chữ cái đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu chấm, trong câu có
    câu diễn đạt một ý trọn vẹn thì được 1 điểm.)
    Nếu thiếu mỗi ý đó trừ 0,5 điểm.)
    B/ BÀI VIẾT: (10 điểm)
    1. Nghe – Viết. (4 điểm)
    - Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm).
    - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1,5 điểm
    - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (1,5 điểm)
    2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
    HS viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài đảm bảo:
    + Nội dung: (3 điểm)

    Đề chính thức

    - Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. Thể hiện
    tình cảm của em với người thân thµnh mét ®o¹n v¨n kho¶ng 3 - 4 c©u.
    (Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết trình bày sạch sẽ, rõ ràng.)
    + Kĩ năng: (3 điểm)
    - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1điểm
    - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
    - Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
    ......................................Hết ..................................

    Đề chính thức
    MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 2 HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
    Số câu
    Số điểm

    Mạch kiến thức, kĩ năng

    1. Đọc hiểu văn bản
    - Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
    tiết trong bài đọc, nêu đúng ý nghĩa của
    chi tiết, hình ảnh trong bài.
    - Nhận xét đơn giản một số hình ảnh,
    nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc...

    Số câu

    Mức
    1

    Mức 2

    Mức
    3

    Tổng

    4

    4

    0

    8

    2

    3

    0

    5

    1

    1

    1

    1

    Số điểm

    2. Kiến thức Tiếng Việt
    - Hiểu được mẫu câu.
    - Biết đặt câu với một từ cho trước

    Số câu
    Số điểm
    Số câu

    Tổng

    Số điểm

    4

    4

    1

    9

    2

    3

    1

    6

    Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt học kì I lớp 2
    TT

    Chủ đề

    Mức 1
    TN

    1

    2

    Đọc hiểu
    văn bản

    Kiến thức
    Tiếng Việt
    Tổng số câu
    Tỉ lệ

    Mức 2

    TL

    TN

    TL

    Số câu

    4

    4

    Câu số

    1,
    2,3,4

    5,6,7,
    8

    Mức 3
    TN

    TL

    Tổng
    8

    1

    Số câu

    1

    2

    9

    Câu số
    4

    0
    33%

    4

    1
    50%

    1
    17%

    9
    100%
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TH-THCS PÔ KÔ !

    Nhúng mã HTML