Bài tuyên truyền giới thiệu thiệu sách tháng 12/2024 - ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
Đề kiểm tra Tiếng Việt 2.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tiểu học Lương Mỹ
Ngày gửi: 20h:31' 29-03-2024
Dung lượng: 210.0 KB
Số lượt tải: 2046
Nguồn:
Người gửi: Tiểu học Lương Mỹ
Ngày gửi: 20h:31' 29-03-2024
Dung lượng: 210.0 KB
Số lượt tải: 2046
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CHƯƠNG MỸ
TRƯỜNG TH LƯƠNG MỸ
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
(Thời gian làm bài: ... phút )
Họ và tên:…………………………………………………….Lớp……….
Điểm
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
Giáo viên chọn một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17 (SGK Tiếng Việt
tập 1 lớp 2) cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn đó.
II. Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp trả lời câu hỏi: ( 6 điểm): ................ điểm
CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
Ông em trồng cây xoài cát này trước sân khi em còn đi lẫm chẫm. Cuối đông, hoa
nở trắng cành. Đầu hè, quả sai lúc lỉu. Trông từng chùm quả to, đu đưa theo gió, em càng
nhớ ông. Mùa xoài nào, mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất bày lên bàn
thờ ông.
Xoài thanh ca, xoài tượng, ...đều ngon. Nhưng em thích xoài cát nhất. Mùi xoài
thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp, quả lại to.
Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây của ông em trồng, kèm với xôi nếp hương, thì đối
với em không thứ quà gì ngon bằng.
(theo Đoàn Giỏi)
Đọc thầm bài “Cây xoài của ông em” và khoanh vào các chữ cái trước ý đúng
hoặc điền câu trả lời:
Câu 1: (M1 - 0,5 điểm). Cây xoài mà bạn nhỏ miêu tả là do ai trồng?
A. do ông trồng
B. do mẹ trồng
C. do bạn nhỏ tự trồng
Câu 2: (M1- 0,5 điểm). Ông bạn nhỏ trồng cây xoài này từ bao giờ?
A. Từ khi ông còn nhỏ
B. Từ khi bạn nhỏ còn đi lẫm chẫm.
Đề chính thức
C. Từ khi bạn nhỏ còn chưa ra đời.
Câu 3: ( M1 - 0,5 điểm). Quả xoài cát chín có mùi vị, màu sắc như thế nào?
A. Hoa nở trắng cành, quả sai lúc lỉu.
B. Từng chùm quả to, đu đưa theo gió.
C. Thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp, quả lại to.
Câu 4: ( M1 - 0,5 điểm) Mẹ chọn quả xoài như thế nào để bày lên bàn thờ ông ?
A. Quả chín và nhỏ.
B. Quả xanh và to nhất
C. Quả chín vàng và to nhất
Câu 5:( M2 - 0,5 điểm). Tại sao mẹ lại chọn quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông?
A. Vì quả xoài rất ngon.
B. Vì mẹ muốn dạy bé tôn thờ tổ tiên.
C. Vì để tưởng nhớ ông, thể hiện lòng kính trọng, biết ơn đối với ông.
Câu 6: ( M2 – 0,5 điểm) Tìm từ trong bài để điền vào chỗ chấm?
Ăn quả xoài cát chín ………. từ cây của ông em trồng, kèm với xôi nếp hương, thì
đối với em không thứ quà gì ngon bằng.
A. trảy
B. chảy
C. trải
Câu 7: ( M2 - 1 điểm) Câu nào là câu nêu đặc điểm?
A. Mái tóc của mẹ mượt mà.
B. Bố em là bác sĩ.
C. Em đang viết bài.
Câu 8: ( M2 - 1 điểm) Điền dấu chấm, dấu phẩy và chỗ thích hợp trong đoạn văn
sau:
Bác sống rất giản dị và rất có nền nếp
Sáng sáng
Bác thức dậy rất sớm
gấp chăn màn
quần áo rồi chạy xuống suối tập thể dục.
Câu 9: ( M3 – 1 điểm) Em hãy đặt một câu giới thiệu.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I. Nghe – Viết (4 điểm) : GV đọc cho HS viết bài: Trò chơi của bố (từ Đến bữa ăn đến
dạy con một nết ngoan.) Sách Tiếng Việt 2/1 trang 120.
Đề chính thức
II/ Viết đoạn văn: (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 4 câu) kể về một việc người thân
đã làm cho em.
Gợi ý:
a. Người thân em muốn kể là ai?
b. Người thân đã làm việc gì cho em?
c. Em có suy nghĩ gì về viêc người thân đã làm?
Bài làm
Đề chính thức
Đề chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 2 CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023-2024
A/ BIỂU ĐIỂM BÀI ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm
Học sinh đọc 1 đoạn trong các bài đọc và trả lời câu hỏi:
- Tớ nhớ cậu
(trang 82)
- Nhím nâu kết bạn
(trang 89)
- Nặn đồ chơi
(trang 104)
- Sự tích hoa tỉ muội (trang 109)
- Cánh cửa nhớ bà
(trang 123)
II. Bài đọc hiểu kết hợp với kiến thức Tiếng Việt: 6 điểm
Câu 1: M1 - 0,5 điểm: A
Câu 2: M1 - 0,5 điểm: B
Câu 3: M1 - 0,5 điểm: C
Câu 4: M1 - 0,5 điểm: C
Câu 5: M2 - 0,5 điểm: C
Câu 6: M2 - 0,5 điểm : A
Câu 7: M2 - 1 điểm: A
Câu 8: M2 - 1 điểm
Điền dấu chấm, dấu phẩy và chỗ thích hợp trong đoạn văn sau:
Bác sống rất giản dị và rất có nền nếp. Sáng sáng, Bác thức dậy rất sớm
gấp chăn màn, quần áo rồi chạy xuống suối tập thể dục.
Câu 9: M3 - 1 điểm: Viết đúng câu theo yêu cầu. VD: Bố em là bác sĩ.
(Đặt câu phải đảm bảo: Chữ cái đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu chấm, trong câu có
câu diễn đạt một ý trọn vẹn thì được 1 điểm.)
Nếu thiếu mỗi ý đó trừ 0,5 điểm.)
B/ BÀI VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – Viết. (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1,5 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (1,5 điểm)
2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
HS viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài đảm bảo:
+ Nội dung: (3 điểm)
Đề chính thức
- Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. Thể hiện
tình cảm của em với người thân thµnh mét ®o¹n v¨n kho¶ng 3 - 4 c©u.
(Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết trình bày sạch sẽ, rõ ràng.)
+ Kĩ năng: (3 điểm)
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
......................................Hết ..................................
Đề chính thức
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 2 HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
Số câu
Số điểm
Mạch kiến thức, kĩ năng
1. Đọc hiểu văn bản
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
tiết trong bài đọc, nêu đúng ý nghĩa của
chi tiết, hình ảnh trong bài.
- Nhận xét đơn giản một số hình ảnh,
nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc...
Số câu
Mức
1
Mức 2
Mức
3
Tổng
4
4
0
8
2
3
0
5
1
1
1
1
Số điểm
2. Kiến thức Tiếng Việt
- Hiểu được mẫu câu.
- Biết đặt câu với một từ cho trước
Số câu
Số điểm
Số câu
Tổng
Số điểm
4
4
1
9
2
3
1
6
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt học kì I lớp 2
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng số câu
Tỉ lệ
Mức 2
TL
TN
TL
Số câu
4
4
Câu số
1,
2,3,4
5,6,7,
8
Mức 3
TN
TL
Tổng
8
1
Số câu
1
2
9
Câu số
4
0
33%
4
1
50%
1
17%
9
100%
TRƯỜNG TH LƯƠNG MỸ
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2023 - 2024
MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 2
(Thời gian làm bài: ... phút )
Họ và tên:…………………………………………………….Lớp……….
Điểm
Nhận xét của giáo viên
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 ĐIỂM):
I. Đọc thành tiếng (4 điểm):
Giáo viên chọn một đoạn trong các bài tập đọc từ tuần 10 đến tuần 17 (SGK Tiếng Việt
tập 1 lớp 2) cho học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung của đoạn đó.
II. Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp trả lời câu hỏi: ( 6 điểm): ................ điểm
CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM
Ông em trồng cây xoài cát này trước sân khi em còn đi lẫm chẫm. Cuối đông, hoa
nở trắng cành. Đầu hè, quả sai lúc lỉu. Trông từng chùm quả to, đu đưa theo gió, em càng
nhớ ông. Mùa xoài nào, mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất bày lên bàn
thờ ông.
Xoài thanh ca, xoài tượng, ...đều ngon. Nhưng em thích xoài cát nhất. Mùi xoài
thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp, quả lại to.
Ăn quả xoài cát chín trảy từ cây của ông em trồng, kèm với xôi nếp hương, thì đối
với em không thứ quà gì ngon bằng.
(theo Đoàn Giỏi)
Đọc thầm bài “Cây xoài của ông em” và khoanh vào các chữ cái trước ý đúng
hoặc điền câu trả lời:
Câu 1: (M1 - 0,5 điểm). Cây xoài mà bạn nhỏ miêu tả là do ai trồng?
A. do ông trồng
B. do mẹ trồng
C. do bạn nhỏ tự trồng
Câu 2: (M1- 0,5 điểm). Ông bạn nhỏ trồng cây xoài này từ bao giờ?
A. Từ khi ông còn nhỏ
B. Từ khi bạn nhỏ còn đi lẫm chẫm.
Đề chính thức
C. Từ khi bạn nhỏ còn chưa ra đời.
Câu 3: ( M1 - 0,5 điểm). Quả xoài cát chín có mùi vị, màu sắc như thế nào?
A. Hoa nở trắng cành, quả sai lúc lỉu.
B. Từng chùm quả to, đu đưa theo gió.
C. Thơm dịu dàng, vị ngọt đậm đà, màu sắc đẹp, quả lại to.
Câu 4: ( M1 - 0,5 điểm) Mẹ chọn quả xoài như thế nào để bày lên bàn thờ ông ?
A. Quả chín và nhỏ.
B. Quả xanh và to nhất
C. Quả chín vàng và to nhất
Câu 5:( M2 - 0,5 điểm). Tại sao mẹ lại chọn quả xoài ngon nhất bày lên bàn thờ ông?
A. Vì quả xoài rất ngon.
B. Vì mẹ muốn dạy bé tôn thờ tổ tiên.
C. Vì để tưởng nhớ ông, thể hiện lòng kính trọng, biết ơn đối với ông.
Câu 6: ( M2 – 0,5 điểm) Tìm từ trong bài để điền vào chỗ chấm?
Ăn quả xoài cát chín ………. từ cây của ông em trồng, kèm với xôi nếp hương, thì
đối với em không thứ quà gì ngon bằng.
A. trảy
B. chảy
C. trải
Câu 7: ( M2 - 1 điểm) Câu nào là câu nêu đặc điểm?
A. Mái tóc của mẹ mượt mà.
B. Bố em là bác sĩ.
C. Em đang viết bài.
Câu 8: ( M2 - 1 điểm) Điền dấu chấm, dấu phẩy và chỗ thích hợp trong đoạn văn
sau:
Bác sống rất giản dị và rất có nền nếp
Sáng sáng
Bác thức dậy rất sớm
gấp chăn màn
quần áo rồi chạy xuống suối tập thể dục.
Câu 9: ( M3 – 1 điểm) Em hãy đặt một câu giới thiệu.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I. Nghe – Viết (4 điểm) : GV đọc cho HS viết bài: Trò chơi của bố (từ Đến bữa ăn đến
dạy con một nết ngoan.) Sách Tiếng Việt 2/1 trang 120.
Đề chính thức
II/ Viết đoạn văn: (6 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 4 câu) kể về một việc người thân
đã làm cho em.
Gợi ý:
a. Người thân em muốn kể là ai?
b. Người thân đã làm việc gì cho em?
c. Em có suy nghĩ gì về viêc người thân đã làm?
Bài làm
Đề chính thức
Đề chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT 2 CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023-2024
A/ BIỂU ĐIỂM BÀI ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm
Học sinh đọc 1 đoạn trong các bài đọc và trả lời câu hỏi:
- Tớ nhớ cậu
(trang 82)
- Nhím nâu kết bạn
(trang 89)
- Nặn đồ chơi
(trang 104)
- Sự tích hoa tỉ muội (trang 109)
- Cánh cửa nhớ bà
(trang 123)
II. Bài đọc hiểu kết hợp với kiến thức Tiếng Việt: 6 điểm
Câu 1: M1 - 0,5 điểm: A
Câu 2: M1 - 0,5 điểm: B
Câu 3: M1 - 0,5 điểm: C
Câu 4: M1 - 0,5 điểm: C
Câu 5: M2 - 0,5 điểm: C
Câu 6: M2 - 0,5 điểm : A
Câu 7: M2 - 1 điểm: A
Câu 8: M2 - 1 điểm
Điền dấu chấm, dấu phẩy và chỗ thích hợp trong đoạn văn sau:
Bác sống rất giản dị và rất có nền nếp. Sáng sáng, Bác thức dậy rất sớm
gấp chăn màn, quần áo rồi chạy xuống suối tập thể dục.
Câu 9: M3 - 1 điểm: Viết đúng câu theo yêu cầu. VD: Bố em là bác sĩ.
(Đặt câu phải đảm bảo: Chữ cái đầu câu viết hoa và cuối câu có dấu chấm, trong câu có
câu diễn đạt một ý trọn vẹn thì được 1 điểm.)
Nếu thiếu mỗi ý đó trừ 0,5 điểm.)
B/ BÀI VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – Viết. (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu (1 điểm).
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1,5 điểm
- Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp (1,5 điểm)
2. Viết đoạn văn: (6 điểm)
HS viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài đảm bảo:
+ Nội dung: (3 điểm)
Đề chính thức
- Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài. Thể hiện
tình cảm của em với người thân thµnh mét ®o¹n v¨n kho¶ng 3 - 4 c©u.
(Viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, chữ viết trình bày sạch sẽ, rõ ràng.)
+ Kĩ năng: (3 điểm)
- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1điểm
- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
......................................Hết ..................................
Đề chính thức
MA TRẬN NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 2 HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2023 - 2024
Số câu
Số điểm
Mạch kiến thức, kĩ năng
1. Đọc hiểu văn bản
- Xác định được hình ảnh, nhân vật, chi
tiết trong bài đọc, nêu đúng ý nghĩa của
chi tiết, hình ảnh trong bài.
- Nhận xét đơn giản một số hình ảnh,
nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc...
Số câu
Mức
1
Mức 2
Mức
3
Tổng
4
4
0
8
2
3
0
5
1
1
1
1
Số điểm
2. Kiến thức Tiếng Việt
- Hiểu được mẫu câu.
- Biết đặt câu với một từ cho trước
Số câu
Số điểm
Số câu
Tổng
Số điểm
4
4
1
9
2
3
1
6
Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt học kì I lớp 2
TT
Chủ đề
Mức 1
TN
1
2
Đọc hiểu
văn bản
Kiến thức
Tiếng Việt
Tổng số câu
Tỉ lệ
Mức 2
TL
TN
TL
Số câu
4
4
Câu số
1,
2,3,4
5,6,7,
8
Mức 3
TN
TL
Tổng
8
1
Số câu
1
2
9
Câu số
4
0
33%
4
1
50%
1
17%
9
100%
 





