BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

TRUYỆN ĐỌC TRONG SÁCH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Hoc_sinh_doc_sach_tai_phong_doc.jpg FB_IMG_1713176523600.jpg FB_IMG_1713176577894.jpg FB_IMG_1710402872148.jpg ClipartKey_135412.png ClipartKey_135400.png ClipartKey_135275.png Cay_Tao_2.png 16.png 2.png

    TỦ SÁCH BÁC HỒ

    Bài tuyên truyền giới thiệu thiệu sách tháng 12/2024 - ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam

    ĐỀ THI CHKI- Tiếng Việt 3.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Kim Loan
    Ngày gửi: 14h:53' 19-12-2023
    Dung lượng: 34.5 KB
    Số lượt tải: 1096
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN: TI ẾNG VI ỆT L ỚP 3
    Năm h ọc: 2023-2024
    Ngày Ki ểm tra:
    A. Phần đọc
    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
    - Giáo viên cho học sinh đọc bài văn có độ dài từ 80- 90 chữ trong sách TV l ớp 3
    tập I và trả ời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung bài đọc
    1. Ước mơ màu xanh sách giáo khoa Tiếng Việt tập I trang 86
    2. Đồng hồ mặt trời sách giáo khoa Tiếng Việt tập I trang 90
    3. Thứ bảy xanh sách giáo khoa Tiếng Việt tập I trang 100
    4. Chú sẻ và bông hoa bằng lăng sách giáo khoa Tiếng Việt tập I trang 104
    5. Hai người bạn sách giáo khoa Tiếng Việt tập I trang 114
    B. Đọc hiểu
    Đọc thầm: bài “ Người liên lạc nhỏ” đọc kĩ câu hỏi sau đó chọn câu trả l ời
    đúng .
    1. Sáng hôm ấy, anh Đức Thanh dẫn Kim Đồng đến điểm hẹn. Một ông ké đã ch ờ
    sẵn ở đấy. Ông mĩm cười hiền hậu:
    - Nào, bác cháu ta lên đường!
    Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai c ửa tay. Trông ông nh ư
    người Hà Quãng đi cào cỏ lúa. Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước, ông ké lửng
    thửng đằng sau. Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đ ằng sau
    tránh vào ven đường.
    2. Đến cuối suối, vừa qua cầu thì gặp Tây đồn đem lính đi tuần. Kim Đ ồng bình
    tĩnh huýt sáo. Ông ké dừng lại, tránh sau một tảng đá. Lưng đá to lù lù, cao ng ập
    đầu người. Nhưng lũ lính đã trông thấy. Chúng nó kêu ầm lên. Ông ké ng ồi ngay
    xuống bên tảng đá, thản nhiên nhìn bọn lính, như người đi đ ường xa, m ỏi chân,
    gặp tảng đá phẳng thì ngồi nghỉ chốc lát.
    3. Nghe đằng trước có tiếng hỏi:

    - Bé con đi đâu sớm thế ?
    Kim Đồng nói:
    - Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm.
    Trả lời xong Kim Đồng quay lại, gọi:
    - Già ơi! Ta đi thôi! Về nhà cháu còn xa đấy  !
    4. Mắt giặc tráo trưng mà hóa thông manh. Hai bác cháu đã ung dung đi qua tr ước
    mặt chúng. Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên như vui trong nắng sớm.
    Theo Tô Hoài
    Câu 1: Nhiệm vụ của anh Kim Đồng là gì? ( 0,5 điểm)
    a. Dẫn đường cho cán bộ.
    b. Chuyển thư mật.
    c. Dò la tin tức.
    Câu 2: Ông ké (ông già) người Nùng thực ra là ai ? ( 0,5 điểm)
    a. Một cán bộ cách mạng đang hoạt động bí mật chống thực dân Pháp.
    b. Một ông thầy mo được mời đi cúng.
    c. Một ông già người Nùng bình thường.
    Câu 3: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông già Nùng? ( 0,5 điểm)
    a. Vì vùng này là vùng người Kinh ở. Đóng vai ông già Nùng đ ể d ễ dàng che
    mắt địch.
    b. Vì vùng này là vùng người Nùng ở. Đóng vai ông già Nùng đ ể d ễ dàng che
    mắt địch.
    c. Vì vùng này là vùng người Tày ở. Đóng vai ông già Nùng đ ể d ễ dàng che
    mắt địch.
    Câu 4: Em hãy kể cách đi đường của hai bác cháu bằng cách đi ền nh ững t ừ
    ngữ thích hợp vào chỗ trống các câu sau? ( 0,5 điểm)
    - Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn......................, ông ké................
    Câu 5: Nêu cách viết tên riêng trong đoạn 1 của bài “Ng ười liên l ạc nh ỏ”: (0,5
    điểm)
    a. Viết hoa tất cả các chữ cái.

    b. Viết hoa các chữ cái đầu các tiếng tạo thành tên riêng.
    c. Không viết hoa tên đệm.
    Câu 6: Đoạn 1 của bài “ Người liên lạc nhỏ ” có mấy danh từ riêng ( 1 điểm)
    a. 1
    b. 2
    c. 4
    Câu 7: Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh với nhau v ề nh ững đ ặc đi ểm :
    ( 0,5 điểm)
    a. Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
    b. Cam xã Đoài mọng nước.
    c. Chợ hoa Nguyễn Huệ đông nghẹt người.
    Câu 8: người liên lạc nhỏ trong bài là ai ? ( 1 điểm)
    ………………………………………………………………………
    Câu 9: Đặt 1 câu theo mẫu “ Ai con gì, cái gì? ” (1 điểm)
    ………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………..
    B. Viết (10 điểm)
    1. Chính tả ( Thời gian: 15 phút) 4 điểm
    Đôi b ạn
    Chỗ vui nhất là công viên. Ở đây, bên cạnh vườn hoa có c ầu tr ượt, đu quay, có
    cả một cái hồ lớn. Mến rất thích chơi ở ven hồ. Hồ này rộng hơn cái đ ầm ở làng
    của Mến nhưng không trồng sen. Nhìn mặt hồ song gợn lăn tăn, hai đứa nhắc lại
    chuyện hồi nào bơi thuyền thúng ra giữa đầm hái hoa.
    Nguyễn Minh
    2. Tập làm văn: (6 điểm)
    Viết đoạn văn khoảng 5 – 7 câu nói về quê hương hoặc n ơi em đang ở theo g ợi
    ý sau.
    Gợi ý:
    - Quê em ở đâu?
    - Em yêu nhất cảnh vật gì ở quê hương?

    - Cảnh vật đó có gì đáng nhớ?
    - Tình cảm của em đối với quê hương như thế nào?

    CÁCH ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM
    A. Đọc:
    I. Đọc thành tiếng ( 4 điểm)
    - Học sinh đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
    - Học sinh đọc đúng tiếng, từ ( không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
    - Học sinh ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 đi ểm
    - Học sinh trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 đi ểm
    II. Đọc hiểu ( 6 điểm)
    Câu 1: Nhiệm vụ của anh Kim Đồng là gì? (0.5 điểm)
    a. Dẫn đường cho cán bộ.
    Câu 2: Câu 2: Ông ké (ông già) người Nùng th ực ra là ai ? (0,5 điểm)
    a. Một cán bộ cách mạng đang hoạt động bí mật chống thực dân Pháp.
    Câu 3: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai ông già Nùng? (0,5 điểm)
    b. Vì vùng này là vùng người Nùng ở. Đóng vai ông già Nùng đ ể d ễ dàng che
    mắt địch.
    Câu 4: Em hãy kể cách đi đường của hai bác cháu bằng cách đi ền nh ững t ừ
    ngữ thích hợp vào chỗ trống các câu sau? ( 0,5 điểm)
    a. Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước, ông ké lững thững đằng sau.
    Câu 5: : Nêu cách viết tên riêng trong đoạn 1 c ủa bài “Ng ười liên l ạc nh ỏ” :
    (0,5 điêm)
    a. Viết hoa các chữ cái đầu các tiếng tạo thành tên riêng.
    Câu 6: Đoạn 1 của bài “ Người liên lạc nhỏ ” có m ấy danh t ừ riêng ch ỉ tên
    người
    ( 1 điểm)
    c.4
    Câu 7: Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh với nhau v ề nh ữn đ ặc đi ểm :
    ( 0,5 điểm)
    a. Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
    Câu 8: Người liên lạc nhỏ trong bài là ai ? ( 1 điểm)

    Là anh Kim Đồng
    Câu 9: Đặt 1 câu theo mẫu “ Ai con gì, cái gì? ” (1 điểm)
    Học sinh đặt theo cách hiểu của mình
    B. Viết ( 10 điểm)
    1. Chính tả: Nghe- viết ( 4 điểm)
    - Tốc độ viết đạt yêu cầu: 1 điểm
    - Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
    - Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm
    - Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
    2. Tập làm văn: ( 6 điểm)
    - Học sinh viết được đoạn văn theo yêu cầu của đề bài ( 3 đi ểm)
    - Câu văn chữ viết rõ ràng, sạch sẽ, đúng chính tả: (1 đi ểm)
    - Câu văn dùng từ đúng,đặt câu, không sai ngữ pháp: (1 điểm)
    - Bài văn có phần sáng tạo: ( 1 điểm)

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN: TOÁN L ỚP 3
    Năm h ọc: 2023-2024
    Ngày Ki ểm tra:
    I/ Phần trắc nghiệm :
    Khoanh vào chữ cái đặt trước ý đúng của mỗi câu d ưới dây :
    Câu 1: Số bảy trăm linh tám được viết là:
    A. 708
    B. 801
    C. 609
    Câu 2: Kết quả của phép tính 151 + 164 là:
    A. 315
    B. 435

    C. 115

    Câu 3: 5 giờ = ....... phút
    A. 700

    B. 400

    C. 300

    Câu 4: Gấp 3 lên 6 lần là:
    A. 72

    B. 18

    C. 2

    Câu 5: Giảm 64 đi 8 lần là:
    A. 20

    B. 10

    C. 8

    A

    Câu 6: Hình bên có mấy đỉnh?
    B

    Câu 7: Số ?

    C

    A. 3

    B. 4

    C. 5

    8m= …….cm
    A. 70

    B. 800

    C. 900

    Câu 8: Trong một hình tròn:
    A. Có một đường kính
    B. Chỉ có một đường kính và một bán kính
    C. Có nhiều đường kính và bán kính
    Câu 9: Chiếc bút chì dài khoảng 15 …
    A. mm
    B. cm

    C. km

    Câu 10: Giá trị của biểu thức 171 + 114 × 4 là:
    A. 627
    B. 589

    C. 456

    Câu 11: Số lớn là 24 cm, số bé là 3. Hỏi số lớn gấp mấy lần số bé:

    A. 9

    B. 8

    C. 7

    Câu 12: Tính rồi tìm phép chia nào dưới đây có thương là số tròn chục:
    A. 963 : 3

    B. 881 : 8

    C. 720 : 8

    II/ Tự luận:
    Câu 1: Em hãy vẽ một đoạn thẳng AB dài 6cm và xác định trung điểm M trên đo ạn
    thẳng đó.

    Câu 2: Đặt tính rồi tính:
    a) 116×4
    .............

    b) 92 : 4

    .............
    .............

    Câu 3: Tính giá trị của biểu thức.
    a) 125 + 519 – 191

    b) 396 : (189 – 186)

    …………………..

    ……………………

    …………………..

    ……………………

    Câu 4: Bình cắt được 29 lá cờ. An cắt được ít hơn Bình 8 lá c ờ. H ỏi c ả hai b ạn c ắt
    được bao nhiêu lá cờ?
    Bài giải
    …………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………….
    …………………………………………………………………………………………….
    ……………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………

    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TOÁN – LỚP 3
    I. PHẦN TRÁC NGHIỆM: (6điểm)
    Câu

    Câu 1 Câu 2

    Kết
    quả
    Điểm

    0,5 đ

    Câu

    Câu 7 Câu 8

    Kết
    quả
    Điểm

    A

    B
    0,5 đ

    A
    0,5 đ

    C
    0,5 đ

    Câu 3

    Câu 5

    Câu 6

    B

    C

    A

    0,5 đ

    0,5 đ

    0,5 đ

    0,5 đ

    Câu 9

    Câu 10

    B

    A

    Câu
    11
    B

    Câu
    12
    C

    0,5 đ

    0,5 đ

    0,5 đ

    C

    0,5 đ

    Câu 4

    II. TỰ LUẬN : (4 ĐIỂM)
    Câu 1: (1 điểm)
    Vẽ đúng độ dài đoạn thẳng AB dài 6cm (0,5 điểm). Xác định đúng trung đi ểm M
    (0,5 điểm)
    Câu 2. (1điểm)
    Đặt tính và tính đúng kết quả mỗi phép tính đạt 0,5điểm. Kết quả đúng là:
    a) 464
    b) 23
    Câu 3: Tính giá trị của biểu thức:
    a) 125 + 519 – 191

    b) 396 : (189 – 186)

    =

    644 – 191

    (0,25đ)

    = 396 : 3

    (0,25đ)

    =

    453

    (0,25đ)

    = 132

    (0,25đ)

    Câu 4:Bài toán: (1,5đ)

    Bài giải
    Số lá cờ của bạn An là:
    (0,25đ)
    29 – 8 = 21 (lá cờ)
    (0,5đ)
    S ố lá c ờ c ủa c ả hai b ạn là: (0,25đ)
    29 + 21 = 50 (lá cờ)
    (0,5đ)
    Đáp số: 50 lá cờ
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TH-THCS PÔ KÔ !

    Nhúng mã HTML